Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Phước Mỹ Trung - huyện Mỏ Cày Bắc - tỉnh Bến Tre.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Rượu etlilic

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hằng
Ngày gửi: 21h:33' 18-03-2012
Dung lượng: 233.0 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hằng
Ngày gửi: 21h:33' 18-03-2012
Dung lượng: 233.0 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
GiáO viên : NGuyễn thị tuyết
Trường : thcs trần hưng đạo
tham dự hội giảng
Nhiệt liệt chào mừng thầy cô và các em học sinh
Kiểm tra bài cũ
Thế nào là sự oxi hoá ? Cho 3 ví dụ minh hoạ.
Ví dụ:
C + O2 ? CO2 ( cacbon đioxit )
S + O2 ? SO2 (lưu huỳnh đioxit )
4 P + 5O2 ? 2 P2O5 ( điphotpho pentaoxit )
t0
t0
t0
Bài 26 - Tiết 40: OXIT
I . Định nghĩa.
1 . Ví dụ : CO2 , SO2 , P2 O5 , CaO , Na2O , Fe2O3
Oxit gồm : + 2 nguyên tố
+ trong đó 1 nguyên tố là O
2. Định nghĩa : Oxit là hợp chất của hai nguyên tố , trong đó có một nguyên tố là oxi .
Bài tập 1: Đánh dấu ( x ) vào ô tương ứng cho các hợp chất là oxit ở bảng sau :
Bài 26 - Tiết 40: OXIT
I . Định nghĩa.
1 . Ví dụ : CO2 , SO2 , P2O5 , CaO ; Na2O , CuO ; Fe2O3
2 . Định nghĩa : Oxit là hợp chất của hai nguyên tố , trong đó có một nguyên tố là oxi
II . Công thức
Công thức của oxit MxOy: gồm có kí hiệu hoá học của oxi O kèm theo số chỉ y và kí hiệu của một nguyên tố khác M (hoá trị n) kèm theo chỉ số x của nó theo quy tắc hoá trị :
n.x = II.y
Bài 26 - Tiết 40: OXIT
I . Định nghĩa.
1 . Ví dụ : CO2 , SO2 ,P2O5 ,CaO , Na2O , CuO , Fe2O3
2 . Định nghĩa : Oxit là hợp chất của hai nguyên tố , trong đó có một nguyên tố là oxi
II . Công thức
Công thức của oxit : MxOy
theo quy tắc hoá trị : n.x = II.y
Bài tập: Viết công thức oxit tương ứng với các nguyên tố sau :
N(IV)
Cu (I)
Ba (II)
Al (III)
C (II)
NO2
Cu2O
BaO
Al2O3
CO
Đáp án
III. Phân loại :
-có thể chia oxit thành 2 loại chính :
Một số kim loại có nhiều hoá trị cũng tạo ra oxit axit như Mn2O7 - có axit tương ứng HMnO4
Oxit bazơ
Oxit axit
-CaO tương ứng với bazơ canxi hiđroxit Ca(OH)2
-Na2O tương ứng với bazơ natri hiđroxit NaOH
- Fe2O3 tương ứng với bazơ sắt (III) hiđroxit Fe(OH)3
Thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit .
Thường l oxit của kim loại v tương ứng với một bazơ .
- CO2 tương ứng với axit cacbonic H2CO3
- SO3 tương ứng với axit sunfuric H2SO4
- P2O5 tương ứng với axit photphoric
Bài 26 - Tiết 40: OXIT
I . Định nghĩa.
1 . Ví dụ : CO2 , SO2 , P2 O5 , CaO , Na2O , Fe2O3
2 . Định nghĩa : Oxit là hợp chất của hai nguyên tố , trong đó có một nguyên tố là oxi
II . Công thức
Công thức của ôxit MxOy
theo quy tắc hoá trị : n.x = II.y
III. Phân loại
-Có thể chia oxit thành 2 loại chính: Oxit axit ; Oxit bazơ
CO2 , SO2 , P2 O5 ,
CaO , Na2O , Fe2O3
IV . Cách gọi tên
Tên oxit = Tên nguyên tố + oxit
-ví dụ :
CaO : Canxi oxit
Na2O : Natri oxit
CO : Cacbon oxit
NO : Nitơ oxit
Tên oxit bazơ = Tên kim loại + oxit
(Kim loại có nhiều hoá trị đọc kèm theo hoá trị)
Ví dụ:
BaO :
FeO :
Fe2O3 :
Bari oxit
Sắt (II) oxit
Sắt (III) oxit
Tên oxit axit = Tên phi kim + oxit
(Tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) (Tiền tố chỉ số nguyên tử oxi)
mono nghĩa là 1
đi là 2
tri là 3
tetra là 4
penta là 5
Ví dụ:
CO : Cacbon monooxit ( đơn giản gọi là cacbon oxit)
CO2: Cacbon đioxit ( thường gọi là khí cacbonic)
P2O3 : điphotpho trioxit
Bài 26 - Tiết 40: OXIT
I . Định nghĩa.
1 . Ví dụ : CO2 , SO2 , P2O5 , CaO , Na2O , CuO , Fe2O3
2 . Định nghĩa : Oxit là hợp chất của hai nguyên tố , trong đó có một nguyên tố là oxi
II . Công thức
Công thức của oxit : MxOy
theo quy tắc hoá trị : n.x = II.y
III. Phân loại :
-có thể chia oxit thành 2 loại chính: Oxit axit ; Oxit bazơ
IV . Cỏch g?i tờn
Tờn oxit = Tờn nguyờn t? + oxit
Tên oxit bazơ = Tên kim loại + oxit
(Kim loại có nhiều hoá trị đọc kèm theo hoá trị)
Tên oxit axit = Tên phi kim + oxit
(Tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) (Tiền tố chỉ số nguyên tử oxi)
Bài tập 2
Đánh dấu (x) vào ô tương ứng và đọc tên các oxit sau :
Điền chữ Đ (đúng ) hoặc S (sai ) và sửa lại các CTHH cho đúng vào ô tương ứng ở bảng sau :
Bài tập 2
Ag2O
Al2O3
SiO2
Hướng dẫn về nhà
+ Học phần ghi nhớ
+ Làm bài tập SGK và SBT bài 26.1 và 26.4
+ Đọc trước bài 27: Điều chế khí khí oxi - Phản ứng phân huỷ.
Chúc thầy cô và các em mạnh khoẻ
Trường : thcs trần hưng đạo
tham dự hội giảng
Nhiệt liệt chào mừng thầy cô và các em học sinh
Kiểm tra bài cũ
Thế nào là sự oxi hoá ? Cho 3 ví dụ minh hoạ.
Ví dụ:
C + O2 ? CO2 ( cacbon đioxit )
S + O2 ? SO2 (lưu huỳnh đioxit )
4 P + 5O2 ? 2 P2O5 ( điphotpho pentaoxit )
t0
t0
t0
Bài 26 - Tiết 40: OXIT
I . Định nghĩa.
1 . Ví dụ : CO2 , SO2 , P2 O5 , CaO , Na2O , Fe2O3
Oxit gồm : + 2 nguyên tố
+ trong đó 1 nguyên tố là O
2. Định nghĩa : Oxit là hợp chất của hai nguyên tố , trong đó có một nguyên tố là oxi .
Bài tập 1: Đánh dấu ( x ) vào ô tương ứng cho các hợp chất là oxit ở bảng sau :
Bài 26 - Tiết 40: OXIT
I . Định nghĩa.
1 . Ví dụ : CO2 , SO2 , P2O5 , CaO ; Na2O , CuO ; Fe2O3
2 . Định nghĩa : Oxit là hợp chất của hai nguyên tố , trong đó có một nguyên tố là oxi
II . Công thức
Công thức của oxit MxOy: gồm có kí hiệu hoá học của oxi O kèm theo số chỉ y và kí hiệu của một nguyên tố khác M (hoá trị n) kèm theo chỉ số x của nó theo quy tắc hoá trị :
n.x = II.y
Bài 26 - Tiết 40: OXIT
I . Định nghĩa.
1 . Ví dụ : CO2 , SO2 ,P2O5 ,CaO , Na2O , CuO , Fe2O3
2 . Định nghĩa : Oxit là hợp chất của hai nguyên tố , trong đó có một nguyên tố là oxi
II . Công thức
Công thức của oxit : MxOy
theo quy tắc hoá trị : n.x = II.y
Bài tập: Viết công thức oxit tương ứng với các nguyên tố sau :
N(IV)
Cu (I)
Ba (II)
Al (III)
C (II)
NO2
Cu2O
BaO
Al2O3
CO
Đáp án
III. Phân loại :
-có thể chia oxit thành 2 loại chính :
Một số kim loại có nhiều hoá trị cũng tạo ra oxit axit như Mn2O7 - có axit tương ứng HMnO4
Oxit bazơ
Oxit axit
-CaO tương ứng với bazơ canxi hiđroxit Ca(OH)2
-Na2O tương ứng với bazơ natri hiđroxit NaOH
- Fe2O3 tương ứng với bazơ sắt (III) hiđroxit Fe(OH)3
Thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit .
Thường l oxit của kim loại v tương ứng với một bazơ .
- CO2 tương ứng với axit cacbonic H2CO3
- SO3 tương ứng với axit sunfuric H2SO4
- P2O5 tương ứng với axit photphoric
Bài 26 - Tiết 40: OXIT
I . Định nghĩa.
1 . Ví dụ : CO2 , SO2 , P2 O5 , CaO , Na2O , Fe2O3
2 . Định nghĩa : Oxit là hợp chất của hai nguyên tố , trong đó có một nguyên tố là oxi
II . Công thức
Công thức của ôxit MxOy
theo quy tắc hoá trị : n.x = II.y
III. Phân loại
-Có thể chia oxit thành 2 loại chính: Oxit axit ; Oxit bazơ
CO2 , SO2 , P2 O5 ,
CaO , Na2O , Fe2O3
IV . Cách gọi tên
Tên oxit = Tên nguyên tố + oxit
-ví dụ :
CaO : Canxi oxit
Na2O : Natri oxit
CO : Cacbon oxit
NO : Nitơ oxit
Tên oxit bazơ = Tên kim loại + oxit
(Kim loại có nhiều hoá trị đọc kèm theo hoá trị)
Ví dụ:
BaO :
FeO :
Fe2O3 :
Bari oxit
Sắt (II) oxit
Sắt (III) oxit
Tên oxit axit = Tên phi kim + oxit
(Tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) (Tiền tố chỉ số nguyên tử oxi)
mono nghĩa là 1
đi là 2
tri là 3
tetra là 4
penta là 5
Ví dụ:
CO : Cacbon monooxit ( đơn giản gọi là cacbon oxit)
CO2: Cacbon đioxit ( thường gọi là khí cacbonic)
P2O3 : điphotpho trioxit
Bài 26 - Tiết 40: OXIT
I . Định nghĩa.
1 . Ví dụ : CO2 , SO2 , P2O5 , CaO , Na2O , CuO , Fe2O3
2 . Định nghĩa : Oxit là hợp chất của hai nguyên tố , trong đó có một nguyên tố là oxi
II . Công thức
Công thức của oxit : MxOy
theo quy tắc hoá trị : n.x = II.y
III. Phân loại :
-có thể chia oxit thành 2 loại chính: Oxit axit ; Oxit bazơ
IV . Cỏch g?i tờn
Tờn oxit = Tờn nguyờn t? + oxit
Tên oxit bazơ = Tên kim loại + oxit
(Kim loại có nhiều hoá trị đọc kèm theo hoá trị)
Tên oxit axit = Tên phi kim + oxit
(Tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) (Tiền tố chỉ số nguyên tử oxi)
Bài tập 2
Đánh dấu (x) vào ô tương ứng và đọc tên các oxit sau :
Điền chữ Đ (đúng ) hoặc S (sai ) và sửa lại các CTHH cho đúng vào ô tương ứng ở bảng sau :
Bài tập 2
Ag2O
Al2O3
SiO2
Hướng dẫn về nhà
+ Học phần ghi nhớ
+ Làm bài tập SGK và SBT bài 26.1 và 26.4
+ Đọc trước bài 27: Điều chế khí khí oxi - Phản ứng phân huỷ.
Chúc thầy cô và các em mạnh khoẻ
 






Các ý kiến mới nhất