Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (nhuttan)

Điều tra ý kiến

Xin bạn cho ý kiến về trang web này để chúng tôi hoàn thiện hơn?
Nội dung cần bổ sung?
Nội dung không cần thiết?
hình thức ?
Ý kiến khác?

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Cong_chinh.jpg Bach_mai.jpg IMG_0003jpgZ.jpg IMG_0790.jpg IMG_0019.jpg IMG_0198jpgB.jpg IMG_0011.jpg 2015jpg_BC.jpg IMG_0009Ma.jpg IMG_0009N.jpg IMG_0004moi.jpg 2015jpg_BC.jpg 10022010001copycopy.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    ĐỒNG HỒ

    DỰ BÁO THỜI TIẾT

    Chức năng chính 1

    Chức năng chính 2

    Chức năng chính 3

    Chức năng chính 4

    Chức năng chính 5

    Chức năng chính 6

    Chức năng chính 7

    Chức năng chính 8

    Chức năng chính 9

    Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Phước Mỹ Trung - huyện Mỏ Cày Bắc - tỉnh Bến Tre.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Luyen Tap 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Văn Ngọt
    Ngày gửi: 07h:37' 12-04-2012
    Dung lượng: 599.5 KB
    Số lượt tải: 299
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI LUYỆN TẬP 7
    BÀI 38
    I/ KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
    BÀI LUYỆN TẬP 7
    BÀI 38
    I/ KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
    (SGK)
    BÀI 38
    I/ KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
    BÀI LUYỆN TẬP 7
    II/ BÀI TẬP :
    Tương tự như natri, các kim loại kali K và canxi Ca cũng tác dụng được với nước tạo thành bazơ tan và giải phóng khí hiđro.Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra.
    2K + 2H2O 2KOH + H2
    Giải
    Ca + 2H2O Ca(OH)2 + H2
    Bài tập 1:
    (SGK)
    Axit sufuric
    Natri clorua
    Natri hiđroxit
    2
    Bazơ
    axit
    Muối
    Bài tập 2:
    Hãy lập phương trình hóa học của những phản ứng có sơ đồ sau đây:
    Oxit bazơ tác dụng với nước tạo ra bazơ
    Oxit axit tác dụng với nước tạo ra axit.
    d) Chỉ ra sản phẩm ở a),b) và c) thuộc loại hợp chất nào? Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau về loại hợp chất các sản phẩm ở a) và b) ?
    e) Gọi tên các sản phẩm.
    a) Na2O + H2O NaOH

    b) SO3 + H2O H2SO4

    c) NaOH + HCl NaCl + H2O
    a)Dồng (II) clorua:
    b)Kẽm sunfat:
    c)Natri hiđrophotphat:
    Bài tập 3:
    CuCl2
    ZnSO4
    Na2HPO4
    Viết công thức hóa học của những muối có tên gọi dưới đây
    Bài tập 4:

    Tóm tắt:
    G?i CTHH c?a oxit l AxOy
    Gi?i
    G?i CTHH c?a oxit l AxOy
    Khối lượng A trong 1 mol là:

    Khối lượng O trong 1 mol là:
    160 - 112 = 48 (g)
    Số nguyên tử O trong 1 phân tử oxit là:
    48 : 16 = 3 (nguyên tử) ? y = 3
    ? hoá trị A là III ? x = 2
    Ta có: A.2 + 16.3 = 160
    ? A = 56 ? A là Fe
    CTHH của oxit là: Fe2O3 : Sắt (III) oxit


    Tên gọi: ?
    Cho biết khối lượng mol một oxit của kim loại là 160 gam, thành phần về khối lượng của kim loại trong oxit đó là 70%. Lập công thức hóa học của oxit. Gọi tên oxit đó.
    Tóm tắt
    Biết: m = 49 (g)
    H2SO4 m = 60 ( g )
    Al2O3
    Tính : + m
    Al2(SO4)3
    + Chất nào còn dư?
    + mchất dư = ?
    Nhôm oxit tác dụng với axit sunfuric theo phương trình phản ứng như sau :
    Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O
    Tính khối lượng muối nhôm sunfat được tạo thành nếu đã sử dụng 49 gam axit sunfuric nguyên chất tác dụng với 60 gam nhôm oxit. Sau phản ứng, chất nào còn dư ? Khối lượng dư của chất đó là bao nhiêu ?
    GIẢI
    Số mol của H2SO4 :
    Số mol của Al2O3 :
    Theo phương trình hóa học ta có:
    Vậy Al2O3 dư .
    Bài tập 5:
    Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4 )3 + 3H2O
    1mol
    3mol
    1mol
    0,17mol
    0,5mol
    0,17mol
    Khối lượng muối nhôm sunfat tạo thành :
    Khối lượng nhôm oxit dư :
    dư= 0,59 – 0,17 = 0,42 (mol )

    NaOH; NaNO3; HNO3.
    Quỳ tím ? đỏ
    Quỳ tím ? xanh
    Quỳ tím không đổi màu
    HNO3
    NaOH
    NaNO3
    Quỳ tím
    Bằng phương pháp hoá học nhận biết các dung dịch sau :NaOH,NaNO3 , HNO3
    Bài tập 6:
    GIẢI
    Ta có PTHH:
    2Al + 6 HCl 2 AlCl3 + 3 H2 (1)
    x (mol) 3x
    Mg + 2 HCl MgCl2 + H2 (2)
    y (mol) 2y
    Giaỷ sửỷ lượng hỗn hợp hết .
    Theo bài ta coự : 27x + 24y = 3,78 > 24 (x+y)

    =>
    = 0,16 > x +y (3)
    -Theo PTHH (1), (2) ta coự => n HCl = 3x + 2y < 3 (x +y) (4)
    Kết hợp (3) (4) : 3x + 2y < 3 (x +y) < 3.0,16 = 0,48
    Vậy : n HClpử = 3x + 2y < 0,48 mà theo ủe bài n HCltg = 0,5 (mol)
    Nên lượng hỗn hợp hết, axit còn dư .
    GIẢI
    Bài tập 7:
    Cho 3,78 gam hỗn hợp gồm Mg và Al tác dụng với 0,5 mol HCl. Chứng minh rằng sau khi phản ứng với Mg và Al , axit vẫn còn dư ?
    Hướng dẫn về nhà
    - Chuẩn bị mẫu báo cáo cho bài thực hành 6.
    -Hoàn thành các bài tập 1,2,3,5 trang 131, 132 SGK.
     
    Gửi ý kiến